làng nhàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mảnh khảnh, hơi gầy nhưng không đến mức yếu ớt: Dùng để miêu tả dáng người thanh mảnh, không đầy đặn nhưng vẫn có sức dai.
- Ở mức trung bình, không tốt cũng không xấu, không khoẻ cũng không yếu hẳn: Dùng để chỉ tình trạng sức khoẻ hoặc chất lượng ở mức bình thường, tàm tạm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Dáng người cô ấy làng nhàng, trông rất thanh thoát. (Dáng người cô ấy mảnh khảnh, trông rất thanh thoát.)
- "Dạo này anh khoẻ không?" - "Cũng chỉ làng nhàng thôi, không ốm đau gì." ("Dạo này anh khoẻ không?" - "Cũng chỉ tàm tạm thôi, không ốm đau gì.")
- Ông cụ trông làng nhàng vậy thôi chứ làm việc rất dai sức. (Ông cụ trông mảnh khảnh vậy thôi chứ làm việc rất bền bỉ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cũng chỉ làng nhàng": một cách nói khiêm tốn hoặc giản dị để chỉ tình trạng sức khoẻ hoặc chất lượng ở mức trung bình, chấp nhận được.
- Công việc kinh doanh năm nay cũng chỉ làng nhàng, không lỗ nhưng lãi chẳng bao nhiêu. (Công việc kinh doanh năm nay cũng chỉ ở mức trung bình, không lỗ nhưng lãi chẳng bao nhiêu.)
Biến thể và từ gần giống
- Mảnh khảnh (tính từ): chỉ dáng người nhỏ nhắn, thanh mảnh.
- Cô bé có dáng người mảnh khảnh. (Cô bé có dáng người nhỏ nhắn, thanh mảnh.)
- Tàm tạm (tính từ): ở mức độ chấp nhận được, không tốt lắm cũng không xấu lắm.
- Bữa cơm hôm nay ăn cũng tàm tạm. (Bữa cơm hôm nay ăn cũng ở mức chấp nhận được.)
Từ đồng nghĩa
- Bình thường: ở mức trung bình, không có gì đặc biệt.
- Xoàng xoàng: mức độ không cao, tầm thường.
- Ổn định: ở trạng thái cân bằng, không có biến động lớn (về sức khoẻ).
Thành ngữ liên quan
- "Khoẻ cũng làng nhàng, ốm cũng làng nhàng": một cách nói ví von để chỉ một người có sức khoẻ không thật sự khoẻ mạnh cường tráng nhưng cũng hiếm khi ốm đau nặng.
- Bác ấy cả đời "khoẻ cũng làng nhàng, ốm cũng làng nhàng", chẳng bao giờ phải vào viện. (Bác ấy cả đời sức khoẻ ở mức trung bình, chẳng bao giờ phải vào bệnh viện.)
- Mảnh khảnh hơi gầy: Người làng nhàng mà dai sức.